Cấp bền của bu lông inox và những tiêu chuẩn riêng biệt

Bulong hay còn gọi là bu lông được công ty Cường Thịnh nhập khẩu, gia công và phân phối với quy mô lớn. Qua nhiều năm kinh nghiệm cũng như uy tín của mình, bulong Cường Thịnh chuyên các dòng sản phẩm như: bulong, bulong móng, bulong neo, bulong liên kết, bulong 8.8, bulong 4.6, bulong cường độ cao, bulong cường độ thấp. Chúng tôi tin rằng các sản phẩm bulong luôn vượt chuẩn trong các công trình xây dựng, cơ khí. Ngoài ra, một số sản phẩm bulong của chúng tôi được gia công trực tiếp nên giá thành rẻ nhất đảm bảo giá trị kinh tế cao. Hãy gọi ngay bulong Cường Thịnh

bulong neo  Đang tải... Vui lòng chờ...
 

Cấp bền của bu lông inox và những tiêu chuẩn riêng biệt

Thông thường, đối với các loại bulong thép đen, xi, mạ nhúng nóng, cấp bền hay lực kéo được phân ra cấp bền thường (4.5, 5.6, 6.8) và bulong cường độ cao (8.8, 10.9, 12.9)

Đối với bulong Inox, cấp bền xếp theo tiêu chuẩn SUS 201, SUS 304, SUS 316…

Hiện nay, mối ghép bằng bulong – đai ốc được dùng phổ biến nhất hiện nay. Từ thiết bị công nghiệp, đến công trình xây dựng và ngay cả trong các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như ( quạt điện, bàn ghế, tủ, kệ,…). Vì được sử dụng rộng rãi với nhiều mục đích khác nhau nên các loại bulong – đai ốc cũng được chế tạo với tính năng phù hợp với mục đích sử dụng. Nếu như bulong neo bulong móng thép chuyên cho các công trình xây dựng bởi ưu thế về về giá thành thì bulong inox khá thông dụng trong lĩnh vực cơ khí và gia dụng, đặc biệt là đồ nội thất, đồ gỗ.

Trong các bộ tiêu chuẩn thì dựa vào độ bền, người ta chia bulong, đai ốc thành các cấp khác nhau. Tương ứng với 2 loại ren là ren Anh (grade) và ren hệ mét (class). Ký hiệu cấp bền trên bu lông inox hệ mét, là loại được dùng phổ biến tại Việt Nam.

Cấp bền của bu lông inox được đại diện bằng 2 hoặc 3 ký tự số Latinh và một dấu chấm ngay trên đỉnh của con bu-lông: x.xx. Số trước dấu chấm cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của chiếc bu lông inox (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %: δch/δb

Xem thêm bulong neo L, bulong neo J

 

In văn bản